Đường ô tô miền núi 40km/h - nâng cấp cải tạo đường, nút giao thông

Đường ô tô miền núi 40km/h - nâng cấp cải tạo đường, nút giao thông

Mã tài liệu

TN00B1

Mô tả

1. Phần I: TKCS: TK mới tuyến đường miền núi đi qua xã Buôn-TriĂ, tỉnh Đăk Lăk dài 5km. 2. Phần II: TKKT: TK nâng cấp cải tạo tuyến đường CMT8 đi qua Huyện Đức Linh, Tỉnh Bình Thuận dài 1km. 3. Phần 3: TCTC: Tổ chức thi công mặt đường tuyến đường CMT8 dài 1km. Loại: ĐỒ Án Tốt nghiệp KSCĐ. Hệ đào tạo: ĐẠI HỌC. Trường: GIAO THÔNG (PHÍA NAM). Khoa: GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH & MÔI TRƯỜNG. Tên GVHD: TH.S TRẦN QUANG VƯỢNG Năm TN: 2014

Giá

500.000 vnđ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSCĐ

Loại: ĐỒ Án Tốt nghiệp KSCĐ.

Hệ đào tạo: ĐẠI HỌC.

Trường: GIAO THÔNG (PHÍA NAM).

Khoa: GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH & MÔI TRƯỜNG.

Tên GVHD: TH.S TRẦN QUANG VƯỢNG

Năm TN: 2014

Nội dung đồ án TN:

  1. Phần I: TKCS: TK mới tuyến đường miền núi đi qua xã Buôn-TriĂ, tỉnh Đăk Lăk dài 5km.
  2. Phần II: TKKT: TK nâng cấp cải tạo tuyến đường CMT8 đi qua Huyện Đức Linh, Tỉnh Bình Thuận dài 1km.
  3. Phần 3: TCTC: Tổ chức thi công mặt đường tuyến đường CMT8 dài 1km.

MỤC LỤC

PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ.. 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG.. 3

1.1.  Khái quát về dự án. 3

1.2. Tên dự án. 4

1.3. Địa điểm. 4

1.4. Điểm đầu, điểm cuối. 4

1.5. Hướng tuyến. 4

CHƯƠNG 2: QUI MÔ CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ.. 4

2.1. Qui mô công trình và các khung tiêu chuẩn áp dụng. 4

2.1.1. Qui mô công trình. 4

2.2.3. Thiết kế mặt cắt ngang đường. 8

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT.. 11

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG.. 12

1.1.2.Tên công trình và địa điểm xây dựng. 12

Tên dự án : Dự án đầu tư xây dựng mở rộng đường CMT8 dài 1km. 12

Địa điểm  : Huyện Đức Linh, Tỉnh Bình Thuận. 12

1.3.Phạm vi dự án. 12

2.1.Qui mô và cấp hạng công trình. 13

2.1.1.Phần tuyến. 13

2.1.5.Thiết kế nền đường. 13

2.1.6.Thiết kế kết cấu áo đường. 14

2.1.7.Kết cấu vỉa hè, bó vỉa và dải phân cách. 15

PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG.. 16

CHƯƠNG I: LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG CHO TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐOẠN.. 17

1.1. Biện pháp thi công mặt đường: 17

1.1.1. Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền: 17

1.1.2. Quyết định chọn phương pháp thi công: 18

1.2. Tính toán các thông số của dây chuyền: 19

2.1. Công tác chuẩn bị thi công mặt đường : 20

2.4.5. Đầm nén lớp CPĐD loại II 23

2.5.5. Đầm nén lớp CPĐD loại I 25

2.6.6.  Lu lèn lớp BTN chặt 12.5: 26

2.7.4.  Lu lèn lớp BTN chặt hạt mịn. 28

 

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.  Khái quát về dự án.

Tuyến A – B thuộc xã Buôn Triă, tỉnh Đăk Lăk . Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bản đồ địa hình khu vực có tỉ lệ 1:10000, đường đồng mức cách nhau 5m, tuyến AB dài 5 km và đi qua một số vùng dân cư thưa thớt, rải rác.

1.2. Tên dự án.

Tuyến đường xây dựng mới qua địa phận xã Buôn Triă, tỉnh Đăk Lăk có tên là tuyến A - B.

1.3. Địa điểm.

Tuyến đi qua huyện Brông Năng, tỉnh Đăk Lăk. Huyện Krông Năng nằm ở phía Đông bắc tỉnh Đắk Lắk, cách trung tâm tỉnh lỵ 50 km theo đường Quốc lộ 14, tỉnh lộ 14. Huyện có đường địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

+ Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Krông Buk.

+ Phía Bắc giáp huyện Ea H’Leo

+ Phía Đông giáp huyện Sông Hinh- tỉnh Phú Yên.

+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Gia Lai.

+ Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Ea Kar. 

1.4. Điểm đầu, điểm cuối.

Điểm đầu nằm ở phía bắc xã Thống Nhất, huyện Brông Năng, tỉnh Đăk Lăk

Điểm cuối nằm ở phía nam xã Thống Nhất, huyện Brông Năng, tỉnh Đăk Lăk

1.5. Hướng tuyến.

Tuyến A-B chạy dọc theo hướng từ đầu tuyến đến cuối tuyến theo hướng  Tây Nam- Đông Bắc thuộc địa phận huyện Brông Năng, tỉnh Đăk Lăk.

CHƯƠNG 2: QUI MÔ CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

2.1. Qui mô công trình và các khung tiêu chuẩn áp dụng.

2.1.1. Qui mô công trình.

2.1.1.1. Tổng chiều dài tuyến.

Tuyến có chiều dài 5 km.

2.1.1.2. Cấp hạng đường.

Tuyến A - B thiết kế đường ô tô cấp 3 miền núi , vận tốc thiết kế là 40 km/h.

2.1.1.3. Qui mô mặt cắt ngang các đoạn tuyến.

Các chỉ tiêu tính toán kĩ thuật của tuyến đường xem phụ lục 1.

Qui mô mặt cắt ngang tuyến như sau:

ChiÒu réng nÒn ®uêng

PhÇn xe ch¹y

LÒ gia cè

LÒ ®Êt

Các bộ phận trên mặt cắt ngang

Đối với đường cấp III, miền núi ,Vtk=60Km/h, theo TCVN 4054 - 2005 chọn quy mô mặt cắt ngang như sau:

Bảng 3: Quy mô mặt cắt ngang

SST

Các bộ phận của MCN

Đơn vị

Số liệu

1

Số làn xe

Làn

2

2

Chiều rộng 1 làn

m

3

3

Chiều rộng mặt đường

m

6

4

Độ dốc ngang mặt đường

%

2

5

Chiều rộng lề đường

m

1.5

6

Chiều rộng lề có gia cố

m

1.0

7

Chiều rộng lề không gia cố

m

0.5

8

Độ dốc ngang lề đất

%

4

9

Chiều rộng nền đường

m

9

 

2.1.1.4. Kết cấu mặt đường.

Theo yêu cầu thiết kế, mặt đường xây dựng là kết cấu áo đường mềm, được thiết kế theo quy trình 22TCN 211-06.

2.1.1.4.1. Lựa chọn kết cấu áo đường.

Tầng móng:

  • Lớp trên: Cấp phối đá dăm loại I
  • Lớp dưới: Cấp phối đá dăm loại II

Tầng mặt:

  • Lớp trên: Bê tông nhựa chặt 9.5
  • Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2
  • Lớp dưới: Bê tông nhựa chặt 12.5
  • Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 kg/m2

2.1.1.4.2. Xác định cấp mặt đường.

a. Lưu lượng xe ở năm tương lai thứ 15

Với Nxcqđ = 5042 (xcqđ/ng.đ)

Tính số trục xe tính toán trên một làn xe của phần xe chạy sau khi quy đổi về trục chuẩn:

rong đó:

C1 = 1 + 1.2 (m -1)

C2 = 6.4 cho các trục trước và trục sau loại mỗi cụm bánh chỉ có  một bánh

C2 = 1.0 cho các trục sau loại mỗi cụm bánh có hai bánh (cụm bánh đôi)

Tính toán được:

  • N= 737.25 (trục/ng đêm)
  • Số trục xe tính toán tiêu chuẩn / làn xe:Ntt = 405.49  (trục/làn.ngđ)
  • Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán: Ne =  1.23 106 (trục)

Kiến ngh chn mt đường cấp cao A1.

Giữa lớp BTN chặt 9.5 và BTN chặt 12.5 có thêm lớp nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2

Giữa lớp BTN chặt 12.5 và lớp CPĐD loại có thêm lớp nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

Kết cấu mặt đường phần xe chạy

b. Tính modun đàn hồi yêu cầu.

Tuyến A - B được thiết kế là đường miền núi với Vtk= 60Km/h => chọn loại tầng mặt của kết cấu là loại cấp cao A1.

Trị số modun đàn hồi yêu cầu được tra bảng 3.4 – TCN 211-06 với lưu lượng xe tính toán Ntt= 405.49(trục /làn.ng đêm) và áo đường cấp A1

=> Eyc= 172 Mpa

c. Kiểm toán kết cấu áo đường.

xem phụ lục 2

2.1.1.4.3. Xác định cấu tạo và kiểm toán lề gia cố.

Kết cấu lề gia cố được xác định có tầng mặt giống như kết cấu áo đường, tầng móng vẫn có lớp CPĐD loại I giống kết cấu áo đường, còn lớp CPĐD loại II chỉ dày 18 cm.

Kết cấu lề gia cố

 Kiểm toán kết cấu lề gia cố xem trong phụ lục 3

2.2.2.3. Thiết kế rãnh thoát nước.

Do nền đường đào không lớn hơn 12m nên không phải bố trí rãnh đỉnh.

Thiết kế rãnh dọc như sau:

  • Bố trí rãnh dọc tại những đoạn đường đào và những đoạn đường đắp dưới 0.6m.
  • Cấu tạo rãnh dọc được lựa chọn như sau:

 

 

 

1 : 1

1 : 1

MNTT

20

35

40

40

40

35

ÐÁ HỘC XÂY 25CM

CÁT ĐỆM 10CM

Mặt cắt ngang rãnh

Tính toán rãnh xem phụ lục 5

2.2.3. Thiết kế mặt cắt ngang đường.

2.2.3.2. Bề rộng nền đường.

Bao gồm phần xe chạy, phần lề đường và chân hai bên ta luy. Nền đường có bề rộng 9m, trong đó bề rộng phần xe chạy 2x3m, bề rộng lề đường là 2x1.5 (trong đó lề gia cố rộng 2x1m).

2.2.2.7. Các yếu tố trắc ngang trên tuyến.

Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ văn của tuyến. Căn cứ vào cấp hạng đường mặt cắt ngang thiết kế cho tuyến A-B như sau:

  • Bề rộng phần xe chạy : 2x3 m
  • Bề rộng lề đường : 2x1.5 m
  • Độ dốc ngang mặt đường: im =2%.
  • Độ dốc ngang phần lề gia cố: igiaco =2%
  • Độ dốc taluy nền đắp:  1: m = 1: 1.5
  • Độ dốc taluy nền đào:  1 : m = 1: 1

2.2.2.8. Các dạng trắc ngang điển hình.

2.2.2.8.1. Trắc ngang đắp hoàn toàn.

Trắc ngang đắp hoàn toàn

2.2.2.8.2. Trắc ngang đào hoàn toàn.

Trắc ngang đào hoàn toàn

2.2.2.8.3. Trắc ngang nửa đào nửa đắp.

Trắc ngang nửa đào, nửa đắp

5. Chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến A – B.

Bảng 11: Chỉ tiêu kĩ thuật tuyến A - B

TT

Các yếu tố kỹ thuật

Đơn vị

Tính toán

TCVN

4054-05

Kiến

nghị

1

Cấp quản lý

   

IV

IV

2

Cấp kỹ thuật

   

40

40

3

Vận tốc thiết kế

km/h

 

40

40

4

Độ dốc dọc lớn nhất

%

7.8

7

7

5

Tầm nhìn hãm xe S1

m

66.20

75

75

6

Tầm nhìn trước xe ngược chiều S2

m

112.72

150

150

7

Tầm nhìn vượt xe S4

m

229.74

350

350

8

Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn

m

128.85

125

125

9

Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường

m

226.77

250

250

10

Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao

m

472.44

1500

1500

11

Chiều dài đoạn chuyển tiếp (isc = 2-4%)

m

 

50

50

12

Bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi

m

2343.75

2500

2500

13

Bán kính tối thiểu đường cong đứng lõm

m

777.48

1000

1000

14

Chiều dài tối thiểu đổi dốc

m

 

150

150

15

Số làn xe cơ giới

làn

0.79

2

2

16

Chiều rộng một làn xe

m

3.30

3

3

17

Chiều rộng lề và lề gia cố

m

 

2x1.5

2x1.5

18

Chiều rộng nền đường

m

 

9

9

19

Độ dốc ngang mặt đường

%

 

2

2

20

Độ dốc ngang lề gia cố

%

 

2

2

21

Độ dốc ngang lề đất

%

 

4

4

22

Tần suất thiết kế cầu cống

%

 

4

4

 

 

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.2.Tên công trình và địa điểm xây dựng.

Tên dự án : Dự án đầu tư xây dựng mở rộng đường CMT8 dài 1km.

Địa điểm  : Huyện Đức Linh, Tỉnh Bình Thuận.

1.3.Phạm vi dự án.

Dự án nâng cấp cải tạo đường CMT8 đoạn từ  Km 0+0.00 – Km1+0.00

Phạm vi dự án được giới hạn bởi:

Điểm đầu tuyến: Km 0+0.00

Điểm cuối tuyến: Km 1+0.00

Chiều dài đoạn tuyến khoảng 1000m.

CHƯƠNG 2: QUI MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT.

2.1.Qui mô và cấp hạng công trình.

2.1.1.Phần tuyến.

Cấp đường: đường phố chính thứ yếu;

Tốc độ thiết kế: vận tốc tính toán 60(km/h);

Tải trọng tính toán:

+ Đối với đường: trục đơn 100KN;

+ Đối với cống: tải trọng H10-XB60 và H30-XB80 theo quy trình thiết kế cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79.

Mặt đường cấp cao A1, Eyc³ 155Mpa.

Quy mô mặt cắt ngang:

+ Mặt đường                                      :  10m x 2                   = 20m.                                   

+ Giải phân cách giữa                      : 3.0m                         = 3.0 m

+ Vỉa hè                                             : 7.0 m x 2                  = 14 m

  • Tổng cộng                                                                       = 37m

Độ dốc ngang mặt đường là 2%, độ dốc ngang vỉa hè là 1.5 %. Đối với phần vỉa hè, thực hiện việc lát gạch và  trồng cây xanh.

2.1.5.Thiết kế nền đường.

Trong phạm vi nền đắp trước khi đắp phải dọn dẹp mặt bằng, đào bỏ lớp vật liệu không thích hợp chiều dày bóc hữu cơ 0.2m.

Trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường phải đảm bảo điều kiện độ chặt tối thiểu như sau:

  • 30cm dưới đáy kết cấu áo đường, độ chặt nền đường phải đạt K³0.98.
  • 50cm tiếp theo đảm bảo độ chặt nền đường K³0.95

2.1.6.Thiết kế kết cấu áo đường.

Kết cấu mặt đường làm mới từ trên xuống dưới :

  • Bê tông nhựa chặt  9.5 (BTNC 9.5), dày 5cm.
  • Bê tông nhựa chặt 12.5 (BTNC 12.5), dày 7cm.
  • Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm.
  • Cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm.

Các đặc trưng cường độ của các vật liệu làm áo đường và nền đường phần TKKT

Trước khi trải lớp BTNC 12.5, tưới lớp nhựa thấm bám hàm lượng 1Kg/m2 và trước khi rải lớp BTNC 9.5 tưới nhựa dính bám 0.5 Kg/m2.

Bên dưới là lớp nền tự nhiên được đầm chặt với độ sâu 0.3m, độ chặt 98%, và có cường độ tối thiểu E0=40 Mpa.

Kết cấu phần tăng cường :

  • BTNC 9.5, dày 5cm.
  • BTNC 12.5, dày 7cm.
  • Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm.
  • Cấp phối đá dăm loại II dày 18cm.

Trước khi trải lớp BTNC 12.5, tưới lớp nhựa thấm bám hàm lượng 1Kg/m2 và trước khi rải lớp BTNC 9.5 tưới nhựa dính bám 0.5 Kg/m2.

Dưới là lớp kết cấu bù vênh. Lựa chọn Vật liệu bù vênh phụ thuộc vào chiều dày bù vênh (Hbv).

  • Khi Hbv ≤ 8cm, bù vênh bằng BTNC 12.5
  •  Khi 8 < Hbv ≤ 15cm, bù vênh bằng BTNR 12.5
  • Khi 15 < Hbv ≤ 50cm, bù vênh bằng cấp phối đá dăm.
  • Khi Hbv ≥ 50cm, thay bằng kết cấu mới.

 

2.1.7.Kết cấu vỉa hè, bó vỉa và dải phân cách.

2.1.7.1.Kết cu va hè.

Kết cấu vỉa hè từ trên xuống cụ thể như sau:

Gạch BTXM, gạch Terrazzo dày 3cm;

Vữa xi măng B7.5.

Đá dăm đệm dày 12cm.

Lớp đất nền được đầm chặt ở độ sâu 12cm, đạt độ chặt K ≥ 0.95.

2.1.7.2. Kết cấu bó vỉa và dải phân cách

Bó vỉa vỉa hè bằng bê tông đá 1x2 B15, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm.

Dải phân cách giữa bằng bằng bê tông đá B15.

 

 

 

 

 

PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG

CHƯƠNG I: LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG CHO TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐOẠN

1.1. Biện pháp thi công mặt đường:

Mục đích của việc lựa chọn biện pháp tổ chức thi công mặt đường là nhằm đảm bảo cho công trình thi công đúng thời hạn, hạ giá thành, đạt chất lượng tốt và bản thân các lực lượng lao động cũng như xe máy, máy móc có thể có điều kiện đạt được năng suất và các chỉ tiêu sử dụng cao.

Do vậy muốn có một phương pháp thi công thích hợp thì cần phải xem xét những vấn đề sau :

+ Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công .

+ Khả năng cung cấp vật tư, kỹ thuật và năng lực xe máy của đơn vị thi công

+ Đặc điểm địa hình của khu vực tuyến đi qua .

+ Các điều kiện đặc biệt khác của tuyến đường .

Dựa vào các căn cứ trên đây, so sánh một số phương pháp tổ chức thi công xây dựng đường ôtô hiện có nhằm chọn ra một phương án ưu việt hơn cả để phục vụ cho việc tính toán và tổ chức thi công tuyến đường.

1.1.1. Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền:

         Đây là một phương pháp mà trong đó việc xây dựng được chia ra thành loại công việc theo trình tự công nghệ sản suất, các công việc này có liên quan chặt chẽ với nhau và sắp xếp theo một trình tự hợp lý. Mỗi công việc được giao cho một đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận. Các đơn vị này được trang bị máy móc, thiết bị và nhân lực đầy đủ để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định trước khi đơn vị khác thi công đến.

  • Ưu điểm

            +  Đưa đường vào sử dụng sớm nhờ có các đoạn đường đã làm xong để phục vụ cho thi công và vận chuyển vật liệu .

+ Năng suất lao động tăng, rút ngắn được thời gian quay vòng của xe máy giảm bớt khối lượng công việc dở dang, dễ sửa chữa cho xe máy

+ Công việc tập trung trên một đoạn ngắn do đó dễ quản lý và kiểm tra.

+ Chuyên môn hoá cao được đội ngũ công nhân.

+ Đẩy nhanh thời gian hoàn vốn

+ Giảm công tác làm đường tạm

 

  • Điều kiện áp dụng

+ Phải định hình hoá các công trình và cấu kiện.

+ Khối lượng công tác phải phân phối đều dọc theo tuyến.

+ Các khối lượng tập trung lớn phải do một đơn vị riêng biệt thi công trước để đảm bảo không phá vỡ về dây chuyền.

+ Máy móc thi công phải đồng bộ và ổn định.

+ Trình độ của công nhân phải được chuyên môn hoá cao.

+ Vật tư, nguyên vật liệu phải được cung cấp kịp thời theo yêu cầu của các dây chuyền nghiệp.

1.1.2. Quyết định chọn phương pháp thi công:

Khối lượng công tác dọc tuyến tương đối đều, điều kiện địa chất thuỷ văn của tuyến  ít ảnh hưởng đến thi công.

         Từ các điều kiện trên em thấy rằng đường có đủ điều kiện để áp dụng: phương pháp thi công dây chuyền. Đây là phương pháp áp dụng hợp lý hơn cả, tiết kiệm sức lao động, tăng năng suất, hạ giá thành, chất lượng công trình được đảm bảo và sớm đưa công trình vào sử dụng.

 

1.2. Tính toán các thông số của dây chuyền:

         Trong đó :

               1 - Dây chuyền hoàn thiện.

               2 - Dây chuyền thi công áo đường.

               3 - Dây chuyền thi công nền đường.

               4 - Dây chuyền thi công cống.

               Ttk : Thời gian triển khai của dây chuyền.

               T: Thời gian hoạt động của dây chuyền.

               T: Thời gian ổn định của dây chuyền.

               Tht  : Thời gian hoàn thiện  của dây chuyền.

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

2.1. Công tác chuẩn bị thi công mặt đường :

  • Trước khi thi công tầng móng của kết cấu mặt đường, phải tiến hành định vị lòng đường :
    1. Dọn dẹp mặt bằng, vét hưu cơ và bù vật liệu
    2. Cắm lại hệ thống cọc tim đường và cọc xác định vị trí hai bên mặt đường để xác định đúng vị trí thi công lòng đường .
  • Thi công lòng đường :

Lu lòng đường bằng lu tĩnh 10T (D533) . Lu 2lượt/điểm, với vận tốc 3 km/h. Nhằm đảm bảo cho lòng đường bằng phẳng, đủ độ chặt, và thông qua quá trình lu lèn có thể phát hiện những chỗ lòng đường bị yếu, bị “cao su” để kịp thời xử lý trước khi xây dựng mặt đường.

2.3.4.2. Công tác lu lèn:

         Sau khi lu lèn thí điểm trên đoạn 50 100 m, ta xác định được: cấp phối đá dăm được lu lèn đến độ chặt K= 0.98, tiến hành theo trình tự sau :

         - Lu sơ bộ : Dùng lu tĩnh, bánh sắt 6.4T, vận tốc lu 2 Km/h.

         - Lu lèn chặt :

                   +Dùng lu rung 14T, vận tốc trung bình Vtb = 4 Km/h.

  1. Lu sơ bộ:
  2. Bố trí sơ đồ lu cho lớp dưới h = 0.17 m như sau :
  1. Lu lèn chặt :

Với giai đoạn này lu có tác dụng làm cho các hạt vật liệu sát lại gần nhau hơn, tăng lực liên kết giữa các hạt, giảm lỗ rỗng.

  • Giai đoạn I : Sử dụng lu rung tải trọng 13T, lu 10 lượt/điểm, vận tốc lu trung bình V = 4Km/h.

Lu bánh rung 13T (DU-30) là loại lu có chiều rộng bánh lu là 220 cm. Sơ đồ lu được bố trí như sau :

Sơ đồ lu  giai đoạn I như  sau :

  • Giai đoạn II :  Sử dụng lu bánh lốp tải trọng 13T (VT-RS11-1), bề rộng bánh lu 230cm, lu với số lượt lu 16 l/đ, vận tốc lu trung bình Vtb = 3 Km/h.

Sơ đồ lu  giai đoạn II như  sau :

`

2.4.5. Đầm nén lớp CPĐD loại II

Yêu cầu  khi lu lèn : tương tự như đối với yêu cầu CPĐD loại II đã rải ở phần mở rộng. Ngoài ra, trước khi lu lèn nếu thấy lớp CPĐD chưa đạt được độ ẩm W0 thì có thể tưới thêm nước. Trời nắng to thì có thể tưới 2¸3 lít nước/1m2.

Sau khi lu lèn thí điểm trên đoạn 50 100 m, ta xác định được trình tự lu của lớp CPĐD loại I,  được lu lèn qua ba giai đoạn :

            Lu sơ bộ          :   - Sử dụng lu tĩnh 6.4T, lu 4 l/đ, V= 2 Km/h.

                                    Lu lèn chặt     :    - Lu rung 13T, 16 l/đ, vận tốc trung bình 4 Km/h.

                                    Lu hoàn thiện :    - Dùng lu tĩnh 10T, lu 4 l/đ, 2Km/h.

1.Lu sơ bộ:

         Sử dụng lu tĩnh, bánh sắt 6.4T (DU - 11), bề rộng bánh lu 180 cm, vận tốc lu 2 Km/h, số lần lu 4 l/đ.

2. Lu lèn chặt

  •  Sau khi lu sơ bộ bằng lu 6.4T hoàn thành, tiến hành lu lèn chặt bằng lu rung DU-62 tải trọng 13T, lu 16 lượt/điểm, 8 lượt đầu lu với vận tốc 3Km/h, 8 lượt sau lu với vận tốc 5Km/h Þ vận tốc lu trung bình V = 4Km/h.

Lu rung 13T là loại lu có chiều rộng bánh lu là 220 cm. Sơ đồ lu được bố trí như sau :

3. Lu hoàn thiện:

- Sử dụng lu tĩnh 10T (DU-533), vệt bánh lu 180cm, số lượt lu 4l/đ, vận tốc lu 2Km/h.

2.5.5. Đầm nén lớp CPĐD loại I

Yêu cầu  khi lu lèn : tưông tự như đối với yêu cầu CPĐD loại II đã rải ở phần mở rộng. Ngồi ra, trước khi lu lèn nếu thấy lớp CPĐD chưa đạt được độ ẩm W0 thì có thể tưới thêm nước. Trời nắng to thì có thể tưới 2¸3 lít nước/1m2.

Sau khi lu lèn thí điểm trên đoạn 50 100 m, ta xác định được trình tự lu của lớp CPĐD loại I,  được lu lèn qua ba giai đoạn :

      Lu sơ bộ        :    - Sử dụng lu tĩnh 6.4T, lu 4 l/đ, V= 2 Km/h.

                              Lu lèn chặt     :    - Lu rung 13T, 16 l/đ, vận tốc trung bình 4 Km/h.

                              Lu hoàn thiện :   - Dùng lu tĩnh 10T, lu 4 l/đ, 2Km/h.

1. Lu sơ bộ:

   Sử dụng lu tĩnh, bánh sắt 6.4T (DU-11), bề rộng bánh lu 180 cm, vận tốc lu 2 Km/h, số lần lu 4 l/đ.

2.Lu lèn chặt

  •  Sau khi lu sơ bộ bằng lu 6.4T hoàn thành, tiến hành lu lèn chặt bằng lu rung DU-62 tải trọng 13T, lu 16 lượt/điểm, 8 lượt đầu lu với vận tốc 3Km/h, 8 lượt sau lu với vận tốc 5Km/h Þ vận tốc lu trung bình V = 4Km/h.

Lu rung 13T là loại lu có chiều rộng bánh lu là 220 cm. Sơ đồ lu được bố trí như sau :

3. Lu hoàn thiện:

- Sử dụng lu tĩnh 10T (DU-533), vệt bánh lu 180cm, số lượt lu 4l/đ, vận tốc lu 2Km/h.

2.6.6.  Lu lèn lớp BTN chặt 12.5:

  • Trình tự lu lèn lớp BTNC 12.5 :

                  + Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 6.4T, 4 lượt/điểm, vận tốc lu là 2 Km/h .

+ Lu lèn chặt: Dùng lu lốp 13T, 10 lượt/điểm, 5 lượt đầu tốc độ lu V = 3 Km/h, 5 lượt sau tốc độ lu V = 6 Km/h, Vận tốc trung bình V= 4.5km/h.

                  + Lu hoàn thiện: Dùng lu cứng 10T, 4 lượt/điểm, vận tốc lu 3 Km/h.

  • Một số chú ý khi lu lèn :

            + Máy rải BTN đến đâu thì máy lu phải tiến theo để lu lèn ngay đến đó. Khi hỗn hợp BTN nóng hạ xuống cịn 70 C thì lu lèn không cịn hiệu quả.

+ Trong quá trình lu lèn, máy lu không được dừng lại trên lớp BTN. Máy lu đi dần từ mép mặt đường dần vào tim đường.

+ Để hỗn hợp BTN khỏi dồn về phía trước thành làn sĩng, máy lu cần đi lùi trong lượt lu đầu tiên.

1. Lu sơ bộ:

Để lu lèn sơ bộ ta dùng lu tĩnh, bánh sắt 6.4T, lu lèn 4 lượt/ điểm, vận tốc lu 2Km/h, chiều rộng vệt rải 180 cm:

2. Lu lèn chặt:

Sử dụng lu bánh lốp VT-RS11-1 tải trọng 13T, lu 10 lượt/điểm, 5 lượt đầu tốc độ lu V = 3 Km/h, 5 lượt sau tốc độ lu V = 6 Km/h => vận tốc trung bình Vtb = 4,5 Km/h, chiều dài vệt lu là 230 cm 

Sơ đồ lu bố trí như lu sau :

3. Lu hoàn thiện:

Dùng lu tĩnh DU-533 tải trọng 10T, lu 4 lượt/điểm, vận tốc lu là 3 Km/h, chiều rộng vệt lu 180 cm.

Sơ đồ lu bố trí như sau :

2.7.4.  Lu lèn lớp BTN chặt hạt mịn

Trình tự lu lèn lớp BTN chặt hạt mịn:

            + Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 6.6T đi 4 lượt/điểm, vận tốc lu là 2 Km/h .

          + Lu lèn chặt: Dùng lu lốp DU-62 13T, 10 lượt/điểm, 5 lượt đầu tốc độ lu 

V = 3 Km/h, 5 lượt sau tốc độ lu V = 6 Km/h, Vận tốc trung bình V= 4.5 Km/h.

            + Lu hoàn thiện: Dùng lu tĩnh UD-533 10T, 4 lượt/điểm, vận tốc lu 3 Km/h.

      Máy rải BTN đến đâu thì phải máy lu phải tiến theo để lu lèn ngay đến đó. Khi hỗn hợp BTN nĩng hạ xuống cịn 70 C thì lu lèn không cịn hiệu quả.

      1. Lu sơ bộ:

Để lu lèn sơ bộ ta dùng lu tĩnh 6.4T, lu lèn 4 lượt/ điểm, vận tốc lu 2Km/h, chiều rộng vệt rải 180cm

Sơ đồ rải và lu lớp BTN chặt 9.5:

2. Lu lèn chặt:

Sử dụng lu bánh lốp VT-RS11-1 tải trọng 13T, lu 10 lượt/điểm, 5 lượt đầu tốc độ lu V = 3 Km/h, 5 lượt sau tốc độ lu V = 6 Km/h => vận tốc trung bình Vtb = 4,5 Km/h, chiều dài vệt lu là 240 cm. 

Sơ đồ rải và lu lớp BTN C9.5 :

  •  

      3. Lu hoàn thiện:

Dùng lu tĩnh DU-533 10T, lu 4 lượt/điểm, vận tốc lu là 3 Km/h, chiều rộng vệt lu 180 cm.

Sơ đồ rải và lu lớp BTN chặt 12.5:

Qui trình công nghệ thi công lớp cấp phối đá dăm loại II                    

TT

Trình tự công việc

Đơn vị

Khối lượng

Năng suất

Số ca máy

Nhân công

1

- Lu lèn lại lòng đường

Km

0.1

1.27

0.08

1

2

- Vận chuyển vật liệu thi công lớp CPĐD loại II bằng xe Maz 200.

m3

213.48

84.5

2.53

15

3

- Rải CPĐD loại II dày 17cm bằng máy rải D337 .

m3

203.32

651.33

0.34

2

4

- Lu lèn CPĐD loại II dày 17cm qua 2 giai đoạn:

+ Lu sơ bộ: Lu tĩnh 6.4T, 4l/điểm,V=2Km/h.

+ Lu lèn chặt:

   - Lu rung 13T, 10l/điểm V = 4Km/h

Km

0.1

0.42

0.41

0.24

0.24

1

1

 

Qui trình công nghệ thi công lớp cấp phối đá dăm loại II:

TT

Trình tự công việc

Các tài liệu cùng danh mục

Views

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TRÌNH BIỂN THIẾT KẾ KỸ THUẬT Ụ KHÔ ĐÓNG MỚI VÀ SỬA CHỮA JACKUP TN02B2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TRÌNH BIỂN THIẾT KẾ KỸ THUẬT Ụ KHÔ ĐÓNG MỚI VÀ SỬA CHỮA JACKUP TN02B2

Wed 01/07/2015 | 00:35 GMT+7

Công trình biển dầu khí trường ĐH Xây dựng Th.s Dương Thanh Quỳnh - Quy trình đóng mới và sửa chữa jack-up, tàu - Đã tìm hiểu được hình dáng, kết cấu...Chi tiết

Chi tiết

Đồ án tốt nghiệp Đường ô tô đại học xây dựng hà nội cấp III v60km/h

Đồ án tốt nghiệp Đường ô tô đại học xây dựng hà nội cấp III v60km/h

Wed 01/07/2015 | 00:32 GMT+7

Đoạn tuyến qua 2 điểm A11-B11 thuộc tuyến đường tỉnh lộ nối từ huyện Trấn Yên lên thành phố Yên Bái thuộc địa phận tỉnh Yên Bái Đoạn tuyến có...Chi tiết

Chi tiết

Tổng hợp đồ án tốt nghiệp Cầu

Tổng hợp đồ án tốt nghiệp Cầu

Wed 10/06/2015 | 19:51 GMT+7

PA 1 : Cầu đúc hẫng 5 nhịp liên tục 51+76+84+76+51 PA 2 : Cầu dàn thép 3 nhịp liên tục 2x34.5+56+88+56+2x34.5 Mặt cắt ngang 7+2x0.2+2x1.5+2x0.3 . Hộp đơn, vách...Chi tiết

Chi tiết