đồ án tốt nghiệp full download

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TRÌNH BIỂN THIẾT KẾ KỸ THUẬT Ụ KHÔ ĐÓNG MỚI VÀ SỬA CHỮA JACKUP TN02B2

Mã tài liệu

TN02B2

Mô tả

Công trình biển dầu khí trường ĐH Xây dựng Th.s Dương Thanh Quỳnh - Quy trình đóng mới và sửa chữa jack-up, tàu - Đã tìm hiểu được hình dáng, kết cấu ụ khô - Biết được cách đưa ra và lựa chọn những phương án két cấu - Đã tìm hiểu được các bài toán khi thiết kế một ụ khô từ lựa chọn hình dáng cơ bản cho tới tính toán thiết kế chi tiết kế cấu - Đã sử dụng được các phần mềm chuyên dụng như CAD, SAP. - Đã biết cách thiết kế một bộ hồ sơ thiết kế tương đối. - Đã hiểu một cách sơ bộ các quy trình thi công

Giá

500.000 vnđ

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

  1. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN Ở VIỆT NAM

Tất cả các trữ lượng dầu của các mỏ được phát hiện cho đến thời điểm hiện tại đều ở thềm lục địa dưới 200m nước. Phát triển và khai thác các mỏ ngoài khơi đòi hỏi sự nghiên cứu chuyên môn trong thăm dò, thẩm lượng, phát triển và khai thác mỏ.

Công nghiệp khai thác dầu ngoài khơi ở Việt Nam đã được bắt đầu, mở rộng và tăng trưởng nhanh từ 0,04 triệu tấn/năm (1986) lên 20,34 triệu tấn/năm vào năm 2004. Sau 5 năm thành lập (1981 - 1986) XNLD Vietsovpetro đã đưa mỏ dầu đầu tiên (mỏ Bạch Hổ) ở bể Cửu Long thềm lục địa phía nam Việt Nam vào khai thác từ tháng 6/1986, đánh dấu thành tựu to lớn sự hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô (cũ), mở đầu ngành công nghiệp khai thác dầu khí trên biển của Việt Nam.

Từ năm 1988 sau khi phát hiện và đưa vào khai thác dầu trong móng phong hóa nứt nẻ trước Đệ Tam của mỏ Bạch Hổ, sản lượng khai thác dầu thô hàng năm của XNLD Vietsovpetro nói riêng và của ngành dầu khí nói chung tăng lên không ngừng.

Từ năm 1988 đến 2004 ngoài mỏ Bạch Hổ đã được đưa vào khai thác từ giai đoạn trước, Tổng công ty dầu khí Việt Nam cùng với các nhà thầu đã phát triển và đưa vào khai thác nhiều mỏ dầu mới. Sau 18 tháng ký hợp đồng PSC nhà điều hành BHP đã đưa mỏ Đại Hùng vào khai thác sớm(10/1994), XNLD Vietsovpetro đưa mỏ dầu thứ 2 (mỏ Rồng) vào khai thác tháng 12/1994.

Mỏ Bunga Kekwa - Cái Nước đưa vào khai thác tháng 7/1997 là kết quả của sự hợp tác giữa Petrovietnam và Petronas với nhà điều hành IPC ở  vùng thỏa thuận thương mại giữa hai nước Việt Nam và Malaysia. Tiếp theo nhà thầu JVPC (lô 15-2) đã đưa mỏ Rạng Đông vào khai thác tháng 8/1998 và cùng năm này Petronas Carigali đã đưa mỏ Hồng Ngọc (lô 01) vào khai thác.

CHƯƠNG II: QUY HOẠCH MẶT BẰNG XÂY DỰNG Ụ KHÔ

  1. THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH THỦY CÔNG
  1. Thông số dàn tự nâng (Jack up) và tàu tính toán:

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

  1. GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
  1. Phương án 1:

Buồng ụ BTCT trên nền cọc BTCTƯST D=600 mm, có hệ thống thu nước ngầm đáy ụ. Chiều dài ụ 220 m, chiều dài buồng ụ 208 m, chiều rộng ụ 110m, chiều rộng buồng ụ 90 m. Toàn bộ buồng ụ cũng được chia ra thành 8 phân đoạn bản 52 x 38,5m. Giữa mỗi phân đoạn có bố trí khe nối được cấu tạo đảm bảo ngăn nước chảy vào buồng ụ.

Hệ thống thu nước ngầm gồm hệ thống các đường ống chính và đường ống phụ, ông đục lỗ được đặt ngay dưới bản đáy ụ và được bố trí theo cả hai phương ngang và dọc ụ. Theo chiều dọc cứ 20 m bố trí một đường ống phụ thu nước và nối vào đường ống chính. Toàn bộ hệ thống dẫn nước này được dẫn vào hố thu và được bơm ra ngoài bằng hệ thống máy bơm đặt ở trạm bơm . Các đường ống chính và đường ống phụ, các ống đục lỗ được là ống thép được sơn bọc hoặc có phương pháp chống ăn mòn.

Kết cấu tường ụ:

Kết cấu dạng tường góc có bản chống BTCT trên nền cọc BTCTƯST D=600 mm. Mỗi hàng cọc theo phương ngang tường ụ có 6 cọc, bước cọc 1,5m. Bước cọc theo phương dọc ụ là 1,5m. Bản chống tường góc dầy 0,4m, khảng cách giữa các bản chống : 6,0 m. Phía sau bản đáy tường ụ là hệ thống cừ thép SP-IV dài 10m, đóng khép kín bao quanh đáy ụ để kéo dài đường thấm vào đáy ụ. Bản mặt tường góc phía trên dầy 0,4m, phía dưới dầy 0,8m. Bản đáy tường góc rộng 9,5m, phía ngoài dầy 1,5m, phía trong dầy 1,5m. Tường ụ được đổ liền khối với các dầm cần trục ở phía trên.

Kết cấu bản đáy ụ:

Kết cấu bản BTCT dầy 1,0m trên nền là tầng thu nước dưới đáy ụ bằng sỏi, đá đường kính từ 25mm đến 50mm, chèn chặt dầy 2,0m. Dưới bản đáy ụ là hệ thống gom nước ngầm. Tại vị trí cửa trung gian bản đáy ụ được tăng dầy, kết cấu BTCT trên nền BTCTƯST D=600 mm .

Kết cấu cửa ụ:

Cửa ụ dạng phao nổi sử dụng hai mặt có chiều rộng 5,5 m, chiều dài 38,5 m và chiều cao 9,3m.

Theo chiều dọc và theo chiều đứng, cửa ụ được chia ra làm nhiều khoang. Trong cửa ụ có bố trí 2 máy bơm có công suất 360m3/h và 4 van lấy nước có đường kính D300 để điều chỉnh độ chìm của cửa.

Đáy phao được đổ bê tông để đảm bảo ổn định cho cửa.

Xung quanh cửa phần tiếp giáp với bê tông cửa ụ có bố trí hệ thống gioăng cao su kín nước. Ngoài ra ở hai bên thành phao có bố trí các đệm cao su chống va đập khi neo phao.

Mặt boong của cửa có bố trí hệ thống lan can, bích neo và các lỗ để xuống khoang của cửa ụ.

Ụ được chia làm 4 phần bằng nhau theophuong dọc, 2 phần theo phương ngang. Như vậy có tổng 8 phân đoạn:

CHƯƠNG IV : THI CÔNG

  1. MỤC ĐÍCH VIỆC THIẾT KẾ THI CÔNG

Thiết kế thi công là một phần không thể thiếu trong quá trình thiết kế xây dựng một công trình, phần thiết kế thi công nhằm chỉ ra phương pháp cách thức thực hiện để xây dựng một công trình như thiết kế kỹ thuật đã đề ra. Yêu cầu thiết kế thi công phải đảm bảo đúng kỹ thuật, thời gian nhanh và giá thành hợp lý.

Quá trình thi công công trình ven biển chịu rất nhiều ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, cũng như yêu cầu kỹ thuật rất cao cho nên thiết kế thi công là phải chỉ ra những biện pháp thi công hợp lý nhất. Các biện pháp thi công nhằm mục đích đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật của công trình, tổ chức hợp lý để không gây lãng phí về nhân lực, vật tư, thiết bị và hoàn thành thi công công trình đúng tiến độ.

  1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH

Đặc điểm về tổ chức thi công công trình ven biển so với các công trình ở trên đất liền, công trình ven biển còn nhiều đặc điểm nổi bật sau:

  • Thi công dưới nước nên cần có các thiết bị tàu hút bùn, tàu quốc, cần cẩu nổi đóng cọc, trạm trộn bê tông và các tàu thuyền vận chuyển.
  • Về các điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, điều kiện địa chất thuỷ văn của công trình đã được trình bày ở phần trên.
  • Về biện ptháp thi công: thi công theo phương pháp cuốn chiếu.
  • Trong thời gian thi công phải luôn bố trí máy bơm để đảm bảo cho hố móng luôn được khô.
  • Công tác an toàn lao động : Do công trình thi công ở độ sâu lớn, cần phải đảm bảo an toàn trong suốt quá trình thi công. Do vậy cần thường xuyên kiểm tra tuyến tường cọc ván thép, mái dốc đất và có biện pháp xử lý kịp thời.

KẾT LUẬN

Kết thúc 15 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với đề tài được giao là  “THIẾT KẾ KỸ THUẬT Ụ KHÔ ĐÓNG MỚI VÀ SỬA CHỮA JACKUP - NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU PV-SHIPYARD VŨNG TÀU” em đã hoàn thành được nhiệm vụ đồ án của mình. Đây là khoảng thời gian vô cùng quý báu và ý nghĩa bởi trong quá trình làm bài em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức. Trong đồ án em đã được tìm hiều về :

  1.  
  • Quy trình đóng mới và sửa chữa jack-up, tàu
  • Đã tìm hiểu được hình dáng, kết cấu ụ khô
  • Biết được cách đưa ra và lựa chọn những phương án két cấu
  • Đã tìm hiểu được các bài toán khi thiết kế một ụ khô từ lựa chọn hình dáng cơ bản cho tới tính toán thiết kế chi tiết kế cấu
  • Đã sử dụng được các phần mềm chuyên dụng như CAD, SAP.
  • Đã biết cách thiết kế một bộ hồ sơ thiết kế tương đối.
  • Đã hiểu một cách sơ bộ các quy trình thi công

Trong suốt thời gian qua em đã rất nỗ lực tìm hiều, tìm tòi để có thể hoàn thành tốt đồ án của mình. Tuy nhiên do kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót rất mong được các thầy cô và các bạn xem xét góp ý.

DANH MỤC CÁC BẢN VẼ

STT

Tên bản vẽ

Số hiệu

1

Mặt bằng tổng thể của nhà máy

01

2

Mặt bằng bố trí Jack-up

02

3

Mặt bằng bố trí tàu

03

4

Mặt bằng bố trí cọc phương án 1 và bố trí thép cọc

04

5

Mặt bằng bố trí cọc phương án 2 và bố trí thép cọc

05

6

Mặt bằng hệ thống thu nước ụ khô

06

7

Mặt cắt dọc ụ khô

07

8

Mặt cắt ngang ụ khô

08

9

Chi tiết tường ụ phân đoạn 2

09

10

Chi tiết tường ụ phân đoạn 3 có thang

10

11

Thép bản đáy ụ và dầm cần trục

11

12

Bố trí  thép tường ụ

12

13

Quy trình thi công  1

13

14

Quy trình thi công  2

14

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Công trình bến cảng biển - Tiêu chuẩn thiết kế. 22TCN 207 – 92
  2. Tải trọng và tác động (do sóng và do tầu) lên công trình thuỷ - Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 222 - 95.
  3. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995.
  4. Nền công trình thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế  TCVN 4253 - 86.
  5. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4116 - 1985.
  6. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển. TCVN 327: 2004.
  7. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế-TCXDVN 356:2005
  8. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 205-1998.
  9. Hướng dẫn thiết kế kết cấu BT và BTCT công trình thuỷ.
  10. Kỹ thuật và tổ chức thi công công trình thuỷ lợi. Tập 1, 2
  11. Sổ tay chọn máy thi công xây dựng.
  12. Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống đệm và neo tàu.
  13. Quy hoạch cảng.
  14. Nền và móng.
  15. Cơ học đất.

 

Các tài liệu cùng danh mục

Views

Đồ án tốt nghiệp Đường ô tô đại học xây dựng hà nội cấp III v60km/h

Đồ án tốt nghiệp Đường ô tô đại học xây dựng hà nội cấp III v60km/h

Wed 01/07/2015 | 00:32 GMT+7

Đoạn tuyến qua 2 điểm A11-B11 thuộc tuyến đường tỉnh lộ nối từ huyện Trấn Yên lên thành phố Yên Bái thuộc địa phận tỉnh Yên Bái Đoạn tuyến có...Chi tiết

Chi tiết

Tổng hợp đồ án tốt nghiệp Cầu

Tổng hợp đồ án tốt nghiệp Cầu

Wed 10/06/2015 | 19:51 GMT+7

PA 1 : Cầu đúc hẫng 5 nhịp liên tục 51+76+84+76+51 PA 2 : Cầu dàn thép 3 nhịp liên tục 2x34.5+56+88+56+2x34.5 Mặt cắt ngang 7+2x0.2+2x1.5+2x0.3 . Hộp đơn, vách...Chi tiết

Chi tiết

Đường ô tô miền núi 40km/h - nâng cấp cải tạo đường, nút giao thông

Đường ô tô miền núi 40km/h - nâng cấp cải tạo đường, nút giao thông

Fri 29/05/2015 | 13:32 GMT+7

1. Phần I: TKCS: TK mới tuyến đường miền núi đi qua xã Buôn-TriĂ, tỉnh Đăk Lăk dài 5km. 2. Phần II: TKKT: TK nâng cấp cải tạo tuyến đường CMT8 đi qua Huyện...Chi tiết

Chi tiết