đồ án tốt nghiệp full download

Đồ án tốt nghiệp Kinh tế xây dựng 7 tầng

Mã tài liệu

TN01A32

Mô tả

Quy mô xây dựng: bao gồm khối nhà làm việc 7 tầng với diện tích xây dựng sàn tầng nổi là 4.823 m2 và 1 tầng hầm với diện tích 953 m2. Cấp công trình: Công trình cấp II.

Giá

500.000 vnđ

1/ Đầu đề thiết kế:

Thiết kế tổ chức thi công công trình: “Sở chỉ huy Cục công nghệ thông tin” – Hạng mục: Khối nhà 7 tầng – 34A Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

2/ Các số liệu ban đầu để làm thiết kế:

-Tài liệu về địa hình địa chất, khí tượng thuỷ văn do đơn vị khảo sát cung cấp.

- Định mức, đơn giá của nhà nước và của nhà thầu.

- Tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam về thi công xây lắp.

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

3/ Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

- Giới thiệu công trình, điều kiện thi công và phương hướng thi công tổng                 quát.

- Tổ chức thi công các công tác chủ yếu.

- Thiết kế tổng tiến độ.

- Tính toán cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thiết kế tổng mặt bằng thi công.

- Tính toán giá thành và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Quy mô xây dựng: bao gồm khối nhà làm việc 7 tầng với diện tích xây dựng sàn tầng nổi là 4.823 m2 và 1 tầng hầm với diện tích 953 m2.

Cấp công trình: Công trình cấp II.

Khối nhà 7 tầng được xây dựng với công năng là nhà làm việc được bố trí như sau:

+ Tầng hầm: Được sử dụng làm khu để xe và khu vực kỹ thuật điện nước.

+ Tầng 1: Bố trí ở giữa là sảnh đón tiếp và các phòng ban nghiệp vụ như phòng khách, phòng văn thư, phòng trưởng ban hành chính, phòng trực ban nội vụ, phòng truyền thống và phòng họp giao ban hành chính, khu vệ sinh, phòng kỹ thuật.

+ Tầng 2 đến tầng 7: Được bố trí với hành lang ở giữa và các phòng ban nghiệp vụ; khu vệ sinh.

+ Tầng kỹ thuật: Gồm phòng kỹ thuật và khu sân mái.

Mặn bằng công trình như hình vẽ:

 

Các giải pháp thiết kế mặt đứng nhà đối xứng tạo sự cân đối cho hình khối kiến trúc và phù hợp với hình dáng khu đất, khối nhà liên hệ với nhau bằng hệ thống thang bộ ở và thang máy đơn giản nhưng lại tạo nên kiến trúc độc đáo. Công trình được thiết kế trên cơ sở đảm bảo về công năng, đồng thời tạo mọi kiểu dáng hiện đại nhưng vẫn mang nét truyền thống và phù hợp với những kiến trúc xung quanh, hệ thống cửa và ban công tạo nên kiến trúc chủ đạo. Cụ thể:

+ Phần hoàn thiện:

Nền các phòng từ tầng 2 đến tầng 7 lát gạch Ceramic kích thước 600x600, nền sân tầng kỹ thuật lát gạch Ceramic kích thước 300x300, sàn khu vệ sinh lát gạch chống trơn kích thước 300x300.

Bậc tam cấp, sàn chiếu nghỉ, bậc thang lát đá Granit dày 2cm.

Trần phòng làm việc, hành lang các tầng được làm bằng trần thạch cao khung xương chìm. Riêng trần khu vệ sinh làm bằng trần thạch cao chịu ẩm khung xương chìm.

+ Phần cửa:

Cửa đi vào sảnh chính và hành lang phụ tầng 1 làm bằng cửa nhựa lõi thép + vách kính (sơn tĩnh điện màu trắng). Ngoài ra cửa đi vào các phòng được làm bằng cửa gỗ 2 cánh, cửa thép 2 cánh, cửa nhựa lõi thép sơn tĩnh điện màu trắng.

Cửa các phòng kỹ thuật làm bằng cửa thép, cửa chống cháy. Vách kính, cửa sổ làm bằng cửa nhựa lõi thép sơn tĩnh điện màu trắng.

+ Hệ thống cấp nước: Sử dụng ống nhựa chịu nhiệt PPR và phụ kiện đồng bộ đường kính từ D20 đến D75.

+ Hệ thống thoát nước:

Nước từ các thiết bị sử dụng trong nhà bằng ống nhựa uPVC - Class3 đường kính D42 đến D160 và các phụ kiện đồng bộ. Nước mưa được thoát từ trên xuống bằng ống nhựa PVC Class3 đường kính D76 và D110.

Ống nhựa thoát nước ngoài nhà sử dụng ống PVC Class3 đường kính D200 và D300

+ Cấp điện trong nhà: Điện được lấy từ trạm biến áp vào tủ điện tổng bằng cáp 5.CU/XLPE/PVC (4x120) mm2 đến các tủ điện tầng theo hệ thống đường dây Cu/PVC đi chìm trong ống nhựa đến các thiết bị tiêu thụ điện.

 

 

  1. Giải pháp kết cấu:

+ Phần móng, phần ngầm:

Móng được gia cố bằng cọc bê tông cốt thép mác 350, kích thước cọc 300x300 với chiều sâu dự kiến so với mặt đất tự nhiên là 14,1m; cọc được hạ bằng phương pháp ép trước. Lực ép Pmin = 100T; Pmax = 140T. Sức chịu tải của cọc [P] = 55T.

Đài móng, dầm móng sử dụng bê tông thương phẩm mác 300, bê tông lót đá 4x6 mác 100.

Vách tầng hầm, cột, dầm, sàn sử dụng bê tông thương phẩm mác 300.

+ Phần thân:

Kết cấu khung dầm bê tông cốt thép chịu lực, sàn sườn toàn khối đổ tại chỗ. Bê tông kết cấu dùng bê tông thương phẩm mác 300. Cốt thép trong bê tông dùng thép AI đối với thép có đường kính d<10 mm, thép AII đối với thép có đường kính 10≤d<18 mm, thép AIII đối với thép có đường kính d≥18 mm.

Toàn bộ tường nhà, tường trong khu vệ sinh xây gạch đặc với vữa xi măng mác 75.

Mái lợp tôn, có lát thêm gạch chống nóng.

  1. Phân chia tổ hợp công tác, lập danh mục các công việc:

Để tổ chức thi công ta chia công trình thành các tổ hợp công nghệ sau: phần ngầm, phần thân bê tông cốt thép, xây tường, mái và hoàn thiện.

Phần ngầm:

Bao gồm các công tác sau:

  • Thi công ép cọc.
  • Thi công tường cừ.
  • Đào đất đài, giằng móng
  • Đập đầu cọc.
  • Thi công đài, giằng móng: đổ bê tông lót, lắp dựng cốt thép, lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông và tháo ván khuôn.
  • Lấp đất lần 1.
  • Thi công nền tầng hầm.
  • Thi công cột, vách, dầm, sàn tầng hầm.
  • Rút tường cừ
  • Lấp đất lần 2.
  • Thi công bể phốt, bể nước.

Phần thân bê tông cốt thép:

Bao gồm các công tác sau trong mỗi tầng:

  • Lắp dựng cốt thép cột, vách.
  • Lắp dựng ván khuôn cột, vách.
  • Đổ bê tông cột, vách.
  • Tháo ván khuôn cột, vách.
  • Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn, cầu thang bộ.
  • Lắp dựng cốt thép dầm, sàn, cầu thang bộ.
  • Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang bộ.
  • Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang bộ.
  • Tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang bộ.

Phần xây:

  • Xây tường ngăn và tường bao che.
  • Xây tường thu hồi.
  • Lanh tô, ô văng bê tông cốt thép.

Phần mái và hoàn thiện:

Bao gồm các công việc sau:

  • Xây mái
  • Lắp dựng xà gồ
  • Lợp mái tôn
  • Trát trong, trát ngoài.
  • Sơn trong, sơn ngoài.
  • Thi công hệ thống điện nước ngầm,
  • Ốp, lát.
  • Lắp cửa, vách kính.
  • Hoàn thiện cầu thang.
  • Lắp đặt thiết bị điện nước.

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU

 

I. TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM

1. Tổ chức thi công công tác cọc

1.1. Phương hướng thi công

1.1.1. Phương pháp ép cọc

Theo thiết kế hạ cọc bằng phương pháp ép. Hiện nay chủ yếu sử dụng 2 phương pháp thi công: ép trước khi đào đất và ép sau khi đào đất.

  • Ép trước đào đất:

+ Ưu điểm: việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa, không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm,tốc độ thi công nhanh.                              

+ Nhược điểm: phải thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm, công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, thời gian thi công lâu vì rất khó thi công cơ giới hóa.

  • Ép sau đào đất:    

+ Ưu điểm : đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc, không phải ép âm.

+  Nhược điểm : ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọc khó thực hiện được, khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng, việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn, với mặt bằng thi công chật hẹp, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thực hiện được.

  Căn cứ vào đặc điểm công trình và các ưu nhược diểm của các phương án ép cọc, ta chọn phương án ép trước khi đào đất.   

 

 

Các tài liệu cùng danh mục

Views